image banner
BÀI TUYÊN TRUYỀN VỀ VIỆC CẤM LẤN CHIẾM, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI SAI MỤC ĐÍCH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THIỆU QUANG

BÀI TUYÊN TRUYỀN VỀ VIỆC CẤM LẤN CHIẾM, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI SAI MỤC ĐÍCH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THIỆU QUANG

    

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh và đời sống của cộng đồng dân cư. Việc quản lý, sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật không chỉ là nghĩa vụ mà còn là trách nhiệm của mỗi người dân.

Tuy nhiên, trong thời gian qua, trên địa bàn xã Thiệu Quang vẫn còn tình trạng một số hộ gia đình, cá nhân tự ý lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép như: xây dựng công trình trên đất nông nghiệp, đất công ích, đất chưa được cấp phép; đào ao, hạ thấp mặt bằng, bao chiếm đất công cộng… Những hành vi này không chỉ vi phạm pháp luật mà còn gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng:

Làm phát sinh tranh chấp, mâu thuẫn trong cộng đồng dân cư.

Làm suy giảm quỹ đất nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và an ninh lương thực.

Gây mất mỹ quan, tác động tiêu cực đến môi trường và trật tự xã hội.

Quy định pháp luật về xử lý vi phạm đất đai

Căn cứ Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 4/10/2024 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, các hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm, cụ thể:

Điều 13. Lấn đất hoặc chiếm đất

1. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước đã quản lý, được thể hiện trong hồ sơ địa chính thuộc địa giới hành chính của xã hoặc các văn bản giao đất để quản lý thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

e) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;

g) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên.

2. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp (không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất) không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

e) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;

g) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên.

3. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

e) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta trở lên.

4. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất phi nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

e) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta trở lên.

5. Hành vi sử dụng đất mà Nhà nước đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng người được giao đất, cho thuê đất chưa được bàn giao đất trên thực địa thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;

e) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên.

6. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

7. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực; đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn; đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì hình thức và mức xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định xử phạt thì xử phạt theo Nghị định này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (bao gồm cả việc khôi phục lại ranh giới và mốc giới thửa đất), trừ trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại   Điều 139 Luật Đất đai   và điểm b khoản này;

b) Buộc người được giao đất, cho thuê đất phải làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa theo quy định đối với trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

Ủy ban nhân dân xã Thiệu Quang đề nghị toàn thể Nhân dân:

Nghiêm túc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng đất đai.

Không thực hiện hành vi lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích dưới bất kỳ hình thức nào.

Chủ động phát hiện, báo tin kịp thời đến chính quyền địa phương khi thấy các trường hợp vi phạm.

UBND xã đã và đang tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tại các thôn, xóm; kiên quyết xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm để bảo đảm kỷ cương pháp luật, giữ gìn môi trường sống và sự phát triển bền vững của xã nhà.

Việc lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Mỗi người dân hãy là một “người giám sát” cùng chính quyền xã trong việc bảo vệ tài nguyên đất đai, góp phần xây dựng xã Thiệu Quang ngày càng phát triển văn minh, bền vững.

                Dương Hạnh

Tin nổi bật
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement

image advertisement

Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: UBND Xã Thiệu Quang
Địa chỉ: UBND Xã Thiệu Quang
Email: thieuquang@thanhhoa.gov.vn
Trưởng Ban biên tập: Ông Ngô Xuân Dũng; Chức vụ: Phó chủ tịch UBND xã; Số ĐT: 0982596567
Ghi rõ nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa xã Thiệu Quang hoặc thieuquang.thanhhoa.gov.vn khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.

Website được thiết kế bởi VNPT

image banner